Chủ đầu tư là ai
Làm rõ KONIG đang tổ chức năng lực tích hợp giải pháp, phối hợp dự án, văn hoá và nguồn dữ liệu; từ nền đã dùng thử mới mở từng tác vụ và đo hiệu quả.
Mọi thứ AAS dựng sau đó — tám kho, sáu dạng, ba cửa, Agent — đều bắt đầu từ câu định vị này. Sai câu này là dựng hệ cho một công ty khác, nên hồ sơ đặt câu ấy ở trang đầu để hai bên cùng nhìn.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Một câu định vị hai bên cùng dùng | Hồ sơ ghi câu ấy bằng chữ của người đứng đầu, không phải chữ của AAS | Thư viện, phiếu đặt hàng và lời tư vấn cùng mở đầu bằng một câu |
| Người mới ở cả hai bên nắm bối cảnh trong một trang | Tên, ngành, giai đoạn, trạng thái nằm cùng một bảng | Nhân sự mới đọc một trang là biết đang làm với ai, ở giai đoạn nào |
| Chín mắt xích thành khung chung để đặt mọi việc vào | Mỗi việc trong bốn tuần đều gắn một mắt xích | Bảng tiến độ và tám kho đều dẫn được về số mắt xích |
Không có trang này thì mỗi tài liệu tự giới thiệu KONIG một kiểu; sang tuần thứ hai, thư viện nói một đằng, phiếu đặt hàng nói một nẻo, và người mới phải hỏi lại từ đầu.
| Tên | KONIG |
|---|---|
| Tên đầy đủ | Công ty CP DV&TM Hưng Long — thương hiệu KONIG |
| Ngành | tích hợp giải pháp và sản phẩm hoàn thiện kiến trúc cao cấp · chín mắt xích từ phát triển thị trường tới bảo hành và dịch vụ sau bán hàng |
| Trang web của chủ đầu tư | konig.vn |
| Mã hồ sơ | DN-029 |
| Giai đoạn | Hợp đồng |
| Ngày mở hồ sơ | 2026-08-17 |
| Trạng thái | Đối tác chấp nhận bản đề xuất 03/09/2026 · bốn tuần từ 04/09 · buổi kiến trúc thông tin 04/09 06:30 · anh Trung chốt định vị và chín mắt xích 05/09 |
AI Architect Studio đồng hành cùng KONIG chuẩn hoá năng lực tích hợp giải pháp hoàn thiện kiến trúc. Hai luồng cùng được tổ chức: phát triển sản phẩm và đối tác; triển khai dự án từ nhu cầu tới bàn giao và bảo hành. Nội dung phương pháp dưới đây do AAS đề xuất; quy tắc, người duyệt, phạm vi và lịch thực tế cần KONIG xác nhận.
Chọn một luồng đi qua các phòng liên quan, xác định vấn đề, dữ liệu, người phụ trách, người duyệt và số nền. Chốt danh mục đầu ra, khối lượng, lịch, số vòng chỉnh và chi phí trước khi triển khai.
Viết quy trình, quyền, điều kiện kỹ thuật và hành vi phối hợp từ công việc thật. Nhân sự xử lý một ca thường và một ca phải dừng; rà, sửa và duyệt trước khi áp dụng.
Tổ chức mã, phiên bản, người giữ, quyền truy cập và ngày hiệu lực. Tra được từ yêu cầu tới cấu hình, hồ sơ dự án và căn cứ. Dữ liệu khảo sát chưa tự trở thành quy tắc.
Agent tra nguồn, soạn nháp, kiểm thiếu và hỗ trợ đối chiếu trong quyền đã cấp. Thử đúng, sai quyền, thay bản và lỗi dịch vụ; đủ bằng chứng mới mở tác vụ.
Theo dõi chất lượng, hiệu quả tài chính và phản hồi khách. Người giữ nguồn cập nhật, kiểm lại phần bị ảnh hưởng; mở rộng theo kết quả và phạm vi được duyệt.
Bốn tuần là khung khởi động theo phạm vi hợp đồng. Lịch thực tế cần đối chiếu phản hồi về người duyệt và đầu vào; không suy hết tuần là hoàn thành.
Phản hồi CC-A14 đề nghị đổi thứ tự bước đang chờ người có quyền xác nhận. Bản chín công đoạn ngày 05/09 được giữ cùng lịch sử; đổi tên chưa tự chứng minh thay đổi phạm vi hợp đồng.
| Luồng | Cách quản lý |
|---|---|
| Phát triển sản phẩm và đối tác | Đánh giá năng lực, xác nhận giới hạn, cấu hình, giá và điều kiện; duy trì nguồn đã duyệt để tư vấn có căn cứ. |
| Triển khai dự án | Chọn nguồn phù hợp với nhu cầu và hiện trường; theo dõi thiết kế, báo giá, đơn, sản xuất, triển khai, nghiệm thu và bảo hành. |
Loại công trình, kênh khách và phạm vi cung cấp còn cần chốt cách phân loại. Ngân sách, thời hạn, hiện trạng và người quyết định được đề xuất thành thông tin của cơ hội; kiểm mẫu dữ liệu trước khi đổi cấu trúc.
| Phần cần thiết lập | Cách thực hành |
|---|---|
| Giá trị và hành vi | Lãnh đạo cùng nhân sự chọn giá trị muốn giữ; mô tả việc làm quan sát được khi tư vấn, bàn giao, báo vấn đề và chăm sóc. |
| Lãnh đạo làm mẫu | Cam kết đúng quyền, kiểm nguồn trước quyết định, phản hồi việc báo sớm; giữ cùng một chuẩn khi xem xét tình huống. |
| Người mới và người thay | Có người hướng dẫn, mẫu hồ sơ, tình huống thực hành và người thay khi vắng; biết tìm bản đúng và người cần hỏi. |
| Ghi nhận và phản hồi | Ghi nhận hành vi làm đúng; phân biệt báo lỗi trung thực với cố ý bỏ quy trình. Xử lý bất đồng và vi phạm bằng căn cứ, đúng trách nhiệm. |
| Học từ công trình | Sau bàn giao hoặc sự cố, rà nguyên nhân, cập nhật SOP và thư viện, hướng dẫn lại người liên quan; theo dõi việc áp dụng. |
Tình huống đề xuất: kiểm nguồn trước khi hứa, chuyển việc có người nhận, báo sớm nguy cơ trễ hẹn. Đây chưa phải bộ giá trị KONIG đã ký; lãnh đạo và nhân sự cùng rà, thực hành và duy trì.
| Nguồn | Ứng dụng |
|---|---|
| Nhu cầu và bối cảnh | Nội dung giúp chọn giải pháp theo công trình, người quyết định, ngân sách, thời hạn và điều kiện sử dụng. |
| Thông số và giới hạn đã duyệt | Giải thích lựa chọn, điều kiện áp dụng và điểm phải kiểm; thông số, xuất xứ và giá công bố đúng nguồn, đúng phiên bản. |
| Hồ sơ công trình được phép dùng | Trình bày yêu cầu, phương án, quá trình và kết quả có bằng chứng; ảnh thật có quyền sử dụng, hình AI minh hoạ được phân biệt rõ. |
| Nghiệm thu và bảo hành | Hướng dẫn sử dụng, chăm sóc và phản hồi; nội dung công khai được duyệt riêng, thông tin riêng của khách được bảo vệ. |
Ưu tiên làm rõ quyền duyệt nội dung ở CC-A29, B08 và B16. Nội dung có mã, nguồn, phiên bản, quyền dùng ảnh, người duyệt và ngày xem lại. Chưa kết nối tài khoản quảng cáo hoặc tự phát hành.
Mã nội dung, nguồn/chiến dịch và lịch sử tương tác; không gán toàn bộ kết quả cho lượt bấm cuối.
Tách người liên hệ, vai trò, doanh nghiệp và dự án; một dự án có thể có nhiều người liên quan.
Ghi nhu cầu, điều kiện hiện trường, phiên bản giải pháp và người duyệt.
Giữ phiên bản, điều kiện, mã cơ hội và các bên; báo giá chưa phải hợp đồng.
Liên kết đơn, cấu hình, vật thể, hồ sơ và kết quả nghiệm thu.
Đối chiếu tiền thực thu, chi phí, công nợ, bảo hành và cơ hội tiếp theo.
Tách giá trị hợp đồng đã ký, giá trị nghiệm thu/ghi nhận theo cách Tài chính thống nhất và tiền thực thu. Theo dõi chi phí phát sinh, thời gian báo giá, hồ sơ bị trả lại, đạt lần kiểm đầu, công nợ đến hạn và bảo hành mở lại. Mỗi số có nguồn, công thức, kỳ đo, người xác nhận; chốt mục tiêu sau khi có số nền.
| Kênh | Vai trò để thử |
|---|---|
| TikTok / video ngắn | Giới thiệu một tình huống sử dụng, cách lựa chọn và lời mời tìm hiểu phù hợp. |
| Fanpage | Giải thích chuyên môn, hồ sơ được phép dùng và trao đổi với người quan tâm. |
| Website và hồ sơ giải pháp | Nguồn thông tin còn hiệu lực, công trình tham chiếu, yêu cầu tư vấn và tài liệu phối hợp cho kiến trúc sư. |
Chọn một hồ sơ dự án đủ nguồn và đủ quyền để làm mẫu. Agent tra cứu và soạn nháp trong quyền đã kiểm; cam kết kỹ thuật, giá, tiến độ, đặt hàng, nghiệm thu và công bố phải đúng người có thẩm quyền.
| Nhóm kho | Dữ liệu và trách nhiệm |
|---|---|
| SẢN PHẨM · TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT | Cấu hình, giới hạn, nguồn chứng minh, phiên bản và điều kiện áp dụng. |
| ĐỐI TÁC CUNG ỨNG · DỰ ÁN | Năng lực nguồn cung; liên hệ, nhu cầu, cơ hội, chiến dịch và hồ sơ dự án được nối bằng mã theo quyền. |
| QUY TRÌNH SOP · SỰ CỐ VÀ BÀI HỌC | Cách phối hợp, duyệt nội dung, tiếp nhận, xử lý và cập nhật bài học. |
| LUẬT 0 · CON NGƯỜI VÀ QUYỀN | Nguyên tắc, giá trị, hành vi, trách nhiệm, quyền dữ liệu và người duyệt từng việc. |
Phiếu đối chiếu chỉ ghi nhận phản hồi. AAS kiểm nguồn, người có quyền và hồ sơ duyệt có mã trước khi cập nhật bản hiệu lực; giữ nguyên lịch sử đã ký.
Đại diện hai bên
Đại diện hai bên là những người có tên, có vai và có quyền quyết trong bốn tuần: bên KONIG là người đứng đầu ký Luật 0 và người điều phối nhận mẫu; bên AAS là người chủ trì tư vấn và người điều phối.
Sau câu định vị là câu «ai làm việc với ai». Mọi phiếu, mọi sổ, mọi buổi duyệt đều ghi tên từ danh sách này, nên hồ sơ chốt danh sách trước khi nói tới việc.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Mỗi việc có đúng một người nhận ở mỗi bên | Hồ sơ ghi vai cạnh tên, không ghi chung «bên KONIG» | Biên bản tuần không dòng nào bỏ trống cột người |
| Không hỏi hai người ra hai câu trả lời | Điều phối hai bên là kênh duy nhất chuyển việc và nhận mẫu | Tin nhắn việc đi qua hai người điều phối, không rải vào nhóm chung |
| Quyền ký rõ từ đầu | Người ký Luật 0 và người ký About Me phòng ghi ngay ở đây | Sổ quy tắc có cột người ký khớp danh sách này |
Thiếu danh sách đại diện thì việc chuyển qua nhóm chung, ai rảnh người ấy trả lời; đến lúc cần chữ ký cho một quy tắc thì không biết hỏi ai, và bốn tuần ngắn đi vì chờ.
Cấu trúc đã thống nhất trên bản đồ tri thức
Cấu trúc tham chiếu được đọc cùng phần đã chốt và phản hồi mới; phân quyền, dữ liệu, phân loại và phạm vi thay đổi cần đúng người xác nhận trước áp dụng.
Hồ sơ là bản ký, bản đồ là bản giải thích. Đặt cấu trúc đã thống nhất vào hồ sơ để khi có thay đổi, hai bên sửa bản đồ trước rồi hồ sơ theo sau, không bao giờ lệch nhau.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Một nguồn cho cả hồ sơ lẫn bản đồ | Số kho, số dạng, số cửa trong hồ sơ đếm từ cùng tệp nguồn với bản đồ | Sửa một chỗ, hai trang cùng đổi; lệch là hệ dừng dựng |
| Người ký nhìn thấy trọn cấu trúc trong một trang | Mỗi khối tóm tắt dẫn về đúng mục trên bản đồ | Bấm một dòng là mở đúng mục cần đọc kỹ |
| Điều còn đề xuất và điều đã chốt tách bạch | Nhãn trạng thái đi theo từng khối | Sau buổi 04/09 nhãn đổi theo biên bản, hồ sơ dựng lại trong ngày |
Nếu hồ sơ tự viết lại cấu trúc theo cách riêng, sang tuần thứ ba sẽ có hai phiên bản: một trên bản đồ đã sửa theo góp ý, một trong hồ sơ vẫn giữ bản cũ — và bản ký lại là bản sai.
Bốn tuần đồng hành
Chọn một luồng ưu tiên qua các phòng liên quan; rà đầu vào, người duyệt và lịch thực tế. Kết quả từng bước phải có bằng chứng trước mở tiếp.
Có cấu trúc rồi mới xếp được việc. Mỗi dòng ở đây gắn một kho hoặc một cửa ở phần trên, và mỗi dòng có tiêu chí nghiệm thu đo được, không nghiệm thu bằng cảm nhận.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| KONIG biết trước tuần nào phải cử ai | Cột nghiệm thu ghi rõ việc của KONIG, không chỉ việc của AAS | Lịch buổi duyệt tuần có ngày trên lịch hai bên |
| Nghiệm thu bằng số, không bằng lời | Mỗi tuần một tiêu chí đếm được: số kho có sổ, số dòng dự án, ca thử Agent | Biên bản tuần ghi số đạt bên cạnh số chờ |
| Trễ ở đâu nhìn thấy ở đó | Dòng nào chưa đạt giữ nguyên trạng thái chờ, không dồn sang tuần sau lặng lẽ | Cột trạng thái có ngày đổi |
Bốn tuần không có tiêu chí nghiệm thu thì tuần nào cũng «đang làm», đến buổi cuối mới biết thiếu gì; và việc của KONIG — cử người, đưa dữ liệu vào, ký — bị dồn hết vào tuần cuối.
| Tuần | Dựng gì | Nghiệm thu bằng gì |
|---|---|---|
| Bước 1 · Định hình KONIG | Chọn một luồng đi qua các phòng liên quan, xác định vấn đề, dữ liệu, người phụ trách, người duyệt và số nền. Chốt danh mục đầu ra, khối lượng, lịch, số vòng chỉnh và chi phí trước khi triển khai. Chốt bản đồ, người giữ nguồn và Luật 0 theo phản hồi đã đối chiếu. | Người có quyền xác nhận phạm vi, trách nhiệm, dữ liệu và lịch; phần còn thiếu được ghi rõ. |
| Bước 2 · Vận hành KONIG | Viết quy trình, quyền, điều kiện kỹ thuật và hành vi phối hợp từ công việc thật. Nhân sự xử lý một ca thường và một ca phải dừng; rà, sửa và duyệt trước khi áp dụng. Ưu tiên kho DỰ ÁN và phiếu đặt hàng theo đề nghị CC-A12; chọn dự án và dòng sản phẩm đủ nguồn. | Nhân sự xử lý được ca thường, thiếu nguồn và thay cấu hình; đầu vào và người nhận đủ trước khi chuyển việc. |
| Bước 3 · Bàn giao cho KONIG | Tổ chức mã, phiên bản, người giữ, quyền truy cập và ngày hiệu lực. Tra được từ yêu cầu tới cấu hình, hồ sơ dự án và căn cứ. Dữ liệu khảo sát chưa tự trở thành quy tắc. Kiểm tác vụ, quyền công bố và đường dữ liệu trước khi mở. | Ca đúng và ca lỗi có bằng chứng; phiếu đối chiếu được Sổ/Drive; Agent chỉ thao tác trong quyền đã kiểm. |
| Bước 4 · Chi tiết hoá KONIG | Theo dõi chất lượng, hiệu quả tài chính và phản hồi khách. Người giữ nguồn cập nhật, kiểm lại phần bị ảnh hưởng; mở rộng theo kết quả và phạm vi được duyệt. Bàn giao tài khoản, mã nguồn, cách cập nhật và phạm vi hỗ trợ theo thoả thuận. | Đối chiếu kết quả với số nền, kiểm phần phát sinh thực tế, ghi rõ phần chưa phát sinh; lịch và điều kiện kết thúc do hai bên xác nhận. |
Bộ kit — mọi app của chủ đầu tư
Bộ kit là danh sách mọi app AAS dựng cho KONIG: app nào đang sống ở địa chỉ nào, app nào sẽ mở tuần nào, và địa chỉ thật sau khi chuyển về tên miền KONIG.
Đây là phần cuối của hồ sơ vì app là kết quả của cấu trúc và lịch ở trên. Mỗi app mở vào đúng kho đã thống nhất; app không có kho đứng sau thì không có trong danh sách.
| Được gì | Vì sao mục này cho ra thứ đó | Nhìn thấy bằng gì |
|---|---|---|
| Một địa chỉ nhớ là đủ | Kit gom mọi app, mỗi mục đi thẳng một app | Trưởng phòng mở kit là thấy việc của mình |
| Chuyển về tên miền KONIG không mất gì | Mỗi app đã có sẵn địa chỉ thật, chỉ chờ bản ghi tên miền | Đổi một bản ghi là địa chỉ mới sống, nội dung giữ nguyên |
| Biết app nào tin được | Trạng thái từng app đọc từ sổ phát hành, có ngày và mã kiểm tra bản dựng | Không có app nào nửa dựng nửa sống trong danh sách |
Không có danh sách này thì mỗi người giữ một địa chỉ khác nhau, có người vẫn mở bản cũ; và khi chuyển tên miền không ai biết đã chuyển đủ chưa.
| App | Địa chỉ tạm | Địa chỉ thật | Trạng thái | Ngày |
|---|---|---|---|---|
| Bản đồ tri thức Tám chỗ tri thức rải rác thành tám kho có mã, mỗi kho một sổ ở đầu kho, ba cửa web mở vào. | trithuc.aiarchitectstudio.vn | trithuc.konig.vn | ĐANG SỐNG | 03/09/2026 |
| Kiến trúc hệ KONIG Kiến trúc vận hành để bàn giao: sáu tầng, một dự án đi qua bảy cổng, ba nguồn quy tắc và vòng đời quy tắc, sáu lớp dữ liệu, ai giữ gì, KONIG sở hữu gì. | kientruckonig.aiarchitectstudio.vn | kientruc.konig.vn | ĐANG SỐNG | 04/09/2026 |
| Quy trình SOP Hai mươi mốt quy trình, mỗi quy trình mười bảy trường, bảy cổng có Chốt Chặn Chất Lượng. | sopkonig.aiarchitectstudio.vn | sop.konig.vn | ĐANG SỐNG | 18/08/2026 |
| Thư viện KONIG Toàn bộ sản phẩm đang bán và sắp bán, đọc từ Sổ sản phẩm; khách và kiến trúc sư tự xem theo dạng công trình. | Chưa mở | thuvien.konig.vn | ĐANG DỰNG | — |
| Bộ phiếu KONIG Thư viện sống của mọi hệ phiếu: góp ý gắn mục, trắc nghiệm theo mục, phiếu đặt hàng và các phiếu mở sau — một địa chỉ, mỗi phiếu ghi rõ đổ vào kho nào. | bophieukn.aiarchitectstudio.vn | bophieu.konig.vn | ĐANG SỐNG | 04/09/2026 |
| About Me và Template About Me hai tầng do người đứng đầu ký, cộng thư viện template: nhận diện, mẫu hợp đồng, báo giá, biên bản, phiếu, slide — nhân sự lên lấy một bản đúng. | aboutmekn.aiarchitectstudio.vn | aboutme.konig.vn | ĐANG SỐNG | 04/09/2026 |
| Hồ sơ chủ đầu tư Bản ký của hai bên: chủ đầu tư là ai, đại diện hai bên, cấu trúc đã thống nhất, bốn tuần đồng hành, bộ kit — đọc cùng nguồn với bản đồ. | hosokn.aiarchitectstudio.vn | hoso.konig.vn | ĐANG SỐNG | 04/09/2026 |
| Phiếu góp ý gắn mục Mở từ nút cuối mỗi mục bản đồ: chấm từng dòng chi tiết, góp ý ngay dưới dòng, kể một lần đã xảy ra theo khung tám ô. | gopykn.aiarchitectstudio.vn | gopy.konig.vn | ĐANG SỐNG | 04/09/2026 |
| Trắc nghiệm theo mục Mỗi mục của bản đồ một bộ câu A ý nghĩa · B giá trị · C rủi ro · D cần chốt, mỗi câu ghi rõ hỏi để lấy gì; trả lời xong mỗi câu một dòng trong Sổ trả lời. | tracnghiemkn.aiarchitectstudio.vn | tracnghiem.konig.vn | ĐANG SỐNG | 04/09/2026 |
| Phiếu đặt hàng Bộ câu hỏi bộ phận khách hàng bắt buộc điền đủ; gửi là thành một dòng dự án có mã, báo Zalo. | Chưa mở | phieudathang.konig.vn | ĐANG DỰNG | — |
| Phiếu cần chốt Mọi điều AAS còn để mở gom về MỘT PHIẾU, chia thành bốn phần theo bốn tuần đồng hành — mỗi câu một ô trả lời và một ô ghi chú; trả lời xong cả bốn tuần thì gửi về một phiếu, mỗi câu một dòng vào sổ. | nhaplieukn.aiarchitectstudio.vn | canchot.konig.vn | ĐANG SỐNG | 05/09/2026 |
| Phiếu xác nhận tuần KONIG đọc lại trọn lượt trả lời của một tuần, xác nhận từng câu hoặc sửa lại, rồi AAS mới đưa vào hệ. | xacnhankn01.aiarchitectstudio.vn | xacnhan.konig.vn | ĐANG SỐNG | 09/09/2026 |
| Xem thử logo 3D KONIG xem cụm nhận diện dấu KO 3D quay kèm chữ KÖNIG ở đúng cỡ, nền và vị trí sẽ dùng trên hệ, rồi chốt một lần. | xemthu-konig.vercel.app | xemthu.konig.vn | ĐANG SỐNG | 10/09/2026 |
| Buổi làm việc 02 Trang buổi làm việc số 02: chương trình, tiến độ Tuần 1, những bước đã đi cùng nhau, bốn bước làm việc với một khách hàng, ai giữ kho và cổng, điều AAS đã hiểu về KONIG có ô chỉnh, đề nghị mang theo ba nhóm nguyên liệu. | buoilamviec02.aiarchitectstudio.vn | ĐANG SỐNG | 16/09/2026 | |
| Phiếu thông tin công trình Bước 1 trong bốn bước làm việc với khách: kiến trúc sư hoặc chủ đầu tư gửi thông tin công trình qua bốn phần (Liên hệ · Công trình · Kế hoạch · Hạng mục và hồ sơ); Phần 1 có ba câu bắt buộc, gửi xong là hồ sơ có mã và được xếp dạng công trình. | nhaplieu01kn.aiarchitectstudio.vn | ĐANG SỐNG | 16/09/2026 |
Dựng tạm trên tên miền AAS để KONIG nhìn thấy ngay; chuyển sang tên miền của KONIG chỉ đổi địa chỉ, không đổi cấu trúc. Mọi tài khoản đứng tên KONIG từ ngày khởi tạo; dữ liệu xuất được ra định dạng mở bất cứ lúc nào.